Viện Khoa học Thống kê

Hỏi đáp

  • Câu hỏi 1: Thống kê nhà nước có vai trò như thế nào?

    Trả lời:

    Thống kê nhà nước là một trong những công cụ quản lý vĩ mô quan trọng, có vai trò cung cấp thông tin thống kê trung thực, khách quan, chính xác, đầy đủ, kịp thời đáp ứng yêu cầu đánh giá, dự báo tình hình, hoạch định chiến lược, xây dựng kế hoạch, quy hoạch chính sách, quản lý, điều hành phát triển kinh tế - xã hội; đáp ứng yêu cầu kiểm tra, giám sát việc thực hiện chiến lược, kế hoạch, chính sách phát triển kinh tế - xã hội; đáp ứng nhu cầu sử dụng thông tin thống kê của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

  • Câu hỏi 2: Phạm vi điều chỉnh của Luật thống kê 2015 so với phạm vi điều chỉnh của Luật thống kê 2003 có gì khác?

    Trả lời:

    Luật thống kê 2003 điều chỉnh hoạt động thống kê, sử dụng thông tin thống kê của hệ thống tổ chức thống kê nhà nước. Điều tra thống kê của các tổ chức, cá nhân ngoài hệ thống tổ chức thống kê nhà nước do Chính phủ quy định.

    Luật thống kê 2015 ngoài việc điều chỉnh hoạt động thống kê, sử dụng thông tin thống kê nhà nước; quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động thống kê, sử dụng thông tin thống kê nhà nước; tổ chức thống kê nhà nước còn điều chỉnh hoạt động thống kê, sử dụng thông tin thống kê ngoài thống kê nhà nước.

  • Câu hỏi 3: Hoạt động thống kê là gì?

    Trả lời:

    Khoản 11 Điều 3 Luật thống kê 2015 quy định: Hoạt động thống kêlà hoạt động xác định nhu cầu thông tin cần thu thập; chuẩn bị thu thập; thu thập; xử lý và tổng hợp; phân tích và dự báo; công bố, phổ biến và lưu trữ thông tin thống kê về hiện tượng nghiên cứu trong điều kiện không gian và thời gian cụ thể.

  • Câu hỏi 4: Dữ liệu thống kê là gì?

    Trả lời:

    Khoản 7 Điều 3 Luật thống kê 2015 quy định:Dữ liệu thống kê gồm dữ liệu định lượng và dữ liệu định tính để hình thành thông tin thống kê về hiện tượng nghiên cứu.

  • Câu hỏi 5: Thông tin thống kê là gì?

    Trả lời:

    Khoản 18 Điều 3 Luật thống kê 2015 quy định: Thông tin thống kêlà dữ liệu thống kê được xử lý, tổng hợp và phân tích theo phương pháp, quy trình, chuyên môn, nghiệp vụ thống kê để phản ánh đặc trưng, thuộc tính của hiện tượng nghiên cứu. Thông tin thống kê gồm số liệu thống kê và bản phân tích số liệu đó.

  • Câu hỏi 6: Chỉ tiêu thống kê là gì?

    Trả lời:

    Khoản 3 Điều 3 Luật thống kê 2015 quy định: Chỉ tiêu thống kê phản ánh đặc điểm về quy mô, tốc độ phát triển, cơ cấu, trình độ phổ biến, quan hệ tỷ lệ của bộ phận hoặc toàn bộ hiện tượng kinh tế - xã hội trong điều kiện không gian và thời gian cụ thể. Chỉ tiêu thống kê gồm tên chỉ tiêu và trị số của chỉ tiêu.

  • Câu hỏi 7: Hoạt động thống kê nhà nước là gì?

    Trả lời:

    Hoạt động thống kê nhà nước là hoạt động thống kê trong chương trình thống kê do hệ thống tổ chức thống kê nhà nước, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện hoặc ủy thác cho tổ chức khác thực hiện.

    Hoạt động thống kê nhà nước gồm:

    1. Hoạt động thống kê do hệ thống tổ chức thống kê nhà nước thực hiện trong chương trình thống kê;

    2. Hoạt động thống kê do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện trong chương trình thống kê;

    3. Hoạt động thống kê do tổ chức được hệ thống tổ chức thống kê nhà nước, cơ quan nhà nước có thẩm quyền ủy thác thực hiện trong chương trình thống kê.

  • Câu hỏi 8: Chương trình thống kê là gì?

    Trả lời:

    Chương trình thống kê là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, gồm:

    1. Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia, hệ thống chỉ tiêu thống kê bộ, ngành, hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã;

    2. Chương trình điều tra thống kê quốc gia, chương trình điều tra thống kê bộ, ngành, điều tra thống kê ngoài chương trình điều tra thống kê quốc gia;

    3. Chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia, chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành;

    4. Phân loại thống kê quốc gia, phân loại thống kê ngành, lĩnh vực;

    5. Văn bản quy định việc cung cấp dữ liệu, thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu bộ, ngành, cơ sở dữ liệu địa phương cho cơ quan thuộc hệ thống tổ chức thống kê nhà nước;

    6. Báo cáo phân tích và dự báo thống kê, báo cáo chuyên đề thống kê, báo cáo thống kê định kỳ khác;

    7. Chương trình khác có liên quan đến hoạt động thống kê nhà nước.

  • Câu hỏi 9: Hoạt động thống kê ngoài thống kê nhà nước là gì?

    Trả lời:

    Hoạt động thống kê ngoài thống kê nhà nước là hoạt động thống kê do tổ chức, cá nhân thực hiện ngoài chương trình thống kê.

    Hoạt động thống kê ngoài thống kê nhà nước gồm:

    1. Hoạt động thống kê do tổ chức, cá nhân ngoài hệ thống tổ chức thống kê nhà nước thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, sản xuất kinh doanh và nhu cầu hợp pháp, chính đáng của bản thân tổ chức, cá nhân hoặc của tổ chức, cá nhân khác;

    2. Hoạt động thống kê do hệ thống tổ chức thống kê nhà nước thực hiện ngoài chương trình thống kê;

    3. Hoạt động thống kê do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện ngoài chương trình thống kê.

  • Câu hỏi 10: Cơ quan, tổ chức, cá nhân nào là đối tượng cung cấp thông tin thống kê?

    Trả lời:

    Cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin thống kê gồm:

    1. Cơ quan nhà nước;

    2. Đơn vị sự nghiệp;

    3. Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức nghề nghiệp;

    4. Đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân;

    5. Tổ chức và cá nhân kinh doanh theo quy định của pháp luật;

    6. Hộ dân cư và cá nhân;

    7. Tổ chức khác của Việt Nam ở trong nước và ở nước ngoài;

    8. Tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam.

  • Câu hỏi 11: Các nguyên tắc cơ bản của hoạt động thống kê và sử dụng dữ liệu, thông tin thống kê được quy định như thế nào?

    Trả lời:

    Điều 5 Luật thống kê 2015 quy định nguyên tắc cơ bản của hoạt động thống kê và sử dụng dữ liệu, thông tin thống kê như sau:

    1. Nguyên tắc cơ bản của hoạt động thống kê nhà nước gồm:

    a) Trung thực, khách quan, chính xác, đầy đủ, kịp thời;

    b) Độc lập về chuyên môn, nghiệp vụ thống kê;

    c) Thống nhất về nghiệp vụ, không trùng lặp, không chồng chéo;

    d) Công khai, minh bạch;

    đ) Có tính so sánh.

    2. Nguyên tắc cơ bản của hoạt động thống kê ngoài thống kê nhà nước gồm:

    a) Các nguyên tắc quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 5 Luật thống kê;

    b) Tự nguyện, tự chịu trách nhiệm;

    c) Không xâm phạm lợi ích quốc gia, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

    3. Nguyên tắc cơ bản của sử dụng dữ liệu và thông tin thống kê gồm:

    a) Trích dẫn nguồn dữ liệu, thông tin thống kê khi sử dụng;

    b) Bình đẳng trong tiếp cận và sử dụng dữ liệu, thông tin thống kê nhà nước đã được công bố;

    c) Bảo mật dữ liệu, thông tin thống kê theo quy định của pháp luật.

  • Câu hỏi 12: Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động thống kê và sử dụng thông tin thống kê được thể hiện như thế nào?

    Trả lời:

    Điều 10 Luật thống kê 2015 quy định các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động thống kê và sử dụng thông tin thống kê như sau:

    1. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động thống kê nhà nước và sử dụng thông tin thống kê nhà nước gồm:

    a) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ, không kịp thời, cản trở việc cung cấp thông tin theo phương án điều tra thống kê, chế độ báo cáo thống kê và từ dữ liệu hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định;

    b) Khai man, làm sai lệch dữ liệu thông tin thống kê;

    c) Can thiệp, ép buộc, áp đặt, mua chuộc, đe dọa, dụ dỗ người khác khai man, làm sai lệch dữ liệu, thông tin thống kê và sử dụng thông tin thống kê;

    d) Thực hiện sai các quy định trong phương án điều tra thống kê, chế độ báo cáo thống kê, sử dụng dữ liệu hành chính cho hoạt động thống kê; tự sửa đổi thông tin khi thực hiện điều tra, báo cáo thống kê và cung cấp thông tin từ dữ liệu hành chính;

    đ) Báo cáo, công bố, phổ biến thông tin thống kê không chính xác;

    e) Tiết lộ thông tin thống kê thuộc danh mục bí mật nhà nước; tiết lộ dữ liệu, thông tin thống kê chưa được công bố; sử dụng dữ liệu, thông tin của cơ quan, tổ chức, cá nhân ngoài mục đích thống kê khi chưa được sự đồng ý của cơ quan, tổ chức, cá nhân đó;

    g) Quyết định điều tra thống kê, ban hành chế độ báo cáo thống kê trái quy định của pháp luật về thống kê.

    2. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động thống kê, sử dụng thông tin thống kê ngoài thống kê nhà nước gồm:

    a) Các hành vi quy định tại các điểm b, c và e khoản 1 Điều 10 Luật thống kê;

    b) Thu thập, phổ biến thông tin thống kê thuộc bí mật nhà nước, xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

  • Câu hỏi 13: Hệ thống chỉ tiêu thống kê là gì?Kết cấu của hệ thống chỉ tiêu thống kê?

    Trả lời:

    Khoản 10 Điều 3 Luật thống kê 2015 quy định:

    Hệ thống chỉ tiêu thống kê là tập hợp những chỉ tiêu thống kê phản ánh các đặc điểm của hiện tượng kinh tế - xã hội.

    Hệ thống chỉ tiêu thống kê gồm danh mục và nội dung chỉ tiêu thống kê. Danh mục chỉ tiêu thống kê gồm mã số, nhóm, tên chỉ tiêu. Nội dung chỉ tiêu thống kê gồm khái niệm, phương pháp tính, phân tổ chủ yếu, kỳ công bố, nguồn số liệu của chỉ tiêu thống kê và cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp.

  • Câu hỏi 14: Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia gồm những chỉ tiêu nào?

    Trả lời:

    Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia gồm:

    1. Các chỉ tiêu thống kê quốc gia do hệ thống tổ chức thống kê tập trung thực hiện;

    2. Các chỉ tiêu thống kê quốc gia do bộ, ngành được phân công thực hiện.

  • Câu hỏi 15: Phân loại thống kê là gì?

    Trả lời:

    Khoản 14 Điều 3 Luật thống kê 2015 quy định: Phân loại thống kê là sự phân chia hiện tượng nghiên cứu thành các bộ phận và xếp các yếu tố của hiện tượng vào từng bộ phận riêng biệt, không trùng lặp, căn cứ vào một hoặc một số đặc điểm của yếu tố thuộc hiện tượng nghiên cứu. Phân loại thống kê gồm danh mục và nội dung phân loại thống kê. Danh mục phân loại thống kê gồm mã số và tên từng bộ phận. Nội dung phân loại thống kê gồm các yếu tố được xếp vào từng bộ phận.

  • Câu hỏi 16: Có những hình thức chủ yếu nào để thu thập thông tin thống kê nhà nước?

    Trả lời:

    Luật thống kê 2015 quy định có ba hình thức chủ yếu để thu thập thông tin thống kê:

    - Điều tra thống kê;

    - Sử dụng dữ liệu hành chính cho hoạt động thống kê nhà nước;

    - Chế độ báo cáo thống kê.

  • Câu hỏi 17: Điều tra thống kê là gì? Các loại điều tra thống kê?

    Trả lời:

    1. Khoản 8 Điều 3 Luật thống kê 2015 quy định: Điều tra thống kê là hình thức thu thập dữ liệu, thông tin thống kê về đối tượng nghiên cứu cụ thể theo phương pháp khoa học, thống nhất được xác định trong phương án điều tra thống kê cho mỗi lần điều tra.

    2. Điều 27 Luật thống kê 2015 quy định các loại điều tra thống kê gồm:

    a) Tổng điều tra thống kê quốc gia và điều tra thống kê trong chương trình điều tra thống kê quốc gia.

    b) Điều tra thống kê ngoài chương trình điều tra thống kê quốc gia.

  • Câu hỏi 18: Việc thẩm định phương án điều tra thống kê được quy định như thế nào?

    Trả lời:

    Việc thẩm định phương án điều tra thống kê được quy định tại Điều 32 Luật thống kê 2015 như sau:

    1. Phương án điều tra thống kê đối với điều tra thống kê trong chương trình điều tra thống kê quốc gia do bộ, ngành thực hiện và điều tra thống kê quy định tại khoản 1 Điều 30 Luật thống kê phải được cơ quan thống kê trung ương thẩm định về chuyên môn, nghiệp vụ thống kê trước khi ban hành.

    2. Hồ sơ gửi thẩm định gồm văn bản đề nghị thẩm định và bản dự thảo phương án điều tra thống kê.

    3. Nội dung thẩm định gồm mục đích, phạm vi, đối tượng, đơn vị điều tra; loại điều tra; thời điểm, thời gian và phương pháp điều tra; nội dung, phiếu điều tra và phân loại thống kê sử dụng trong điều tra.

    4. Thời hạn thẩm định là 20 ngày kể từ ngày cơ quan thẩm định nhận đủ hồ sơ gửi thẩm định. Trường hợp thẩm định phương án điều tra thống kê quy định tại điểm a khoản 1 Điều 30 Luật thống kê thì thời hạn thẩm định là 05 ngày làm việc.

    5. Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm nghiên cứu, giải trình bằng văn bản gửi cơ quan thống kê trung ương, trong đó nêu rõ những nội dung tiếp thu hoặc không tiếp thu ý kiến thẩm định và chỉnh lý, ban hành phương án điều tra thống kê. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm về phương án điều tra thống kê do mình ban hành.

  • Câu hỏi 19: Tổ chức, cá nhân được điều tra thống kê có quyền và nghĩa vụ gì?

    Trả lời:

    Điều 33 Luật thống kê 2015 quy định tổ chức, cá nhân được điều tra thống kê có quyền và nghĩa vụ như sau:

    1. Tổ chức, cá nhân được điều tra thống kê có các quyền:

    a) Được thông báo về quyết định, mục đích, yêu cầu, phạm vi, nội dung chủ yếu và thời hạn của cuộc điều tra;

    b) Được bảo đảm bí mật thông tin đã cung cấp cho điều tra viên thống kê theo quy định tại Điều 57 Luật thống kê;

    c) Khiếu nại, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về điều tra thống kê.

    2. Tổ chức, cá nhân được điều tra thống kê có các nghĩa vụ:

    a) Cung cấp thông tin trung thực, chính xác, đầy đủ và đúng thời hạn theo yêu cầu của điều tra viên thống kê hoặc cơ quan tiến hành điều tra thống kê;

    b) Không được từ chối hoặc cản trở việc cung cấp thông tin điều tra thống kê;

    c) Chịu sự kiểm tra của cơ quan tiến hành điều tra thống kê và thanh tra chuyên ngành thống kê về thông tin đã cung cấp.

  • Câu hỏi 20: Trách nhiệm của cơ quan tiến hành điều tra thống kê được quy định như thế nào?

    Trả lời:

    Điều 35 Luật thống kê 2015 quy định trách nhiệm của cơ quan tiến hành điều tra thống kê như sau:

    1. Xây dựng phương án điều tra thống kê.

    2. Chỉ đạo, tổ chức, giám sát và kiểm tra việc thực hiện phương án điều tra thống kê.

    3. Kiểm tra việc cung cấp thông tin của tổ chức, cá nhân được điều tra thống kê.

    4. Tổng hợp, phân tích, công bố kết quả điều tra thống kê.

    5. Giữ bí mật thông tin thống kê thu thập được.

    6. Việc báo cáo kết quả điều tra thống kê cho cơ quan thuộc hệ thống tổ chức thống kê tập trung được thực hiện như sau:

    a) Cơ quan thực hiện điều tra thống kê quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 30 Luật thống kê có trách nhiệm báo cáo kết quả điều tra thống kê cho cơ quan thống kê trung ương;

    b) Cơ quan thực hiện điều tra thống kê quy định tại điểm c khoản 1 Điều 30 Luật thống kê có trách nhiệm báo cáo kết quả điều tra thống kê cho cơ quan thống kê cấp tỉnh.

  • Câu hỏi 21: Điều tra viên thống kê là ai? Quyền và nghĩa vụ của điều tra viên thống kê?

    Trả lời:

    1. Khoản 9 Điều 3 Luật thống kê 2015 quy định: Điều tra viên thống kê là người được cơ quan, tổ chức tiến hành điều tra thống kê trưng tập, huy động để thực hiện việc thu thập thông tin của cuộc điều tra thống kê.

    2. Điều 34 Luật thống kê 2015 quy định điều tra viên thống kê có quyền và nghĩa vụ sau:

    2.1. Điều tra viên thống kê có các quyền:

    a) Độc lập về chuyên môn, nghiệp vụ trong thực hiện nhiệm vụ thu thập thông tin theo phương án điều tra thống kê và hướng dẫn của cơ quan tiến hành điều tra thống kê;

    b) Được tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ điều tra thống kê, được trang bị phương tiện phục vụ công việc thu thập thông tin và được trả công;

    c) Yêu cầu đối tượng điều tra thống kê cung cấp thông tin theo phương án điều tra thống kê và hướng dẫn của cơ quan tiến hành điều tra thống kê.

    2.2. Điều tra viên thống kê có các nghĩa vụ:

    a) Thực hiện thu thập thông tin theo đúng phương án điều tra thống kê và hướng dẫn của cơ quan tiến hành điều tra thống kê;

    b) Giữ bí mật thông tin thu thập từ tổ chức, cá nhân được điều tra thống kê;

    c) Giao nộp tài liệu, phiếu điều tra theo hướng dẫn của cơ quan tiến hành điều tra thống kê.

  • Câu hỏi 22: Báo cáo thống kê là gì?

    Trả lời:

    Khoản 1 Điều 3 Luật thống kê 2015 quy định: Báo cáo thống kê là mẫu biểu và hướng dẫn ghi chép mẫu biểu để thu thập dữ liệu, thông tin thống kê về đối tượng nghiên cứu cụ thể theo phương pháp khoa học, thống nhất được quy định trong chế độ báo cáo thống kê trong một thời kỳ nhất định.

  • Câu hỏi 23: Luật thống kê 2015 bổ sung hình thức thu thập thông tin thống kê mới nào? Tại sao lại cần phải bổ sung hình thức thu thập này?

    Trả lời:

    So với Luật thống kê 2003 chỉ quy định hai hình thức thu thập thông tin thống kê là điều tra thống kê và chế độ báo cáo thống kê thì Luật thống kê 2015 ngoài việc quy định thu thập thông tin thống kê từ điều tra thống kê và chế độ báo cáo thống kê đã bổ sung thêm hình thức thu thập thông tin thống kê từ sử dụng dữ liệu hành chính cho hoạt động thống kê nhà nước.

    Thực tiễn thống kê thế giới và Việt Nam cho thấy việc sử dụng dữ liệu hành chính cho hoạt động thống kê nhà nước có vai trò rất quan trọng trong công tác thống kê nhà nước. Đây là nguồn thông tin quan trọng để hình thành hệ thống thông tin thống kê quốc gia, hệ thống thông tin thống kê bộ, ngành. Hiện nay xu hướng của nhiều cơ quan thống kê quốc gia sử dụng nguồn dữ liệu hành chính như là một nguồn thông tin chính yếu trong hoạt động của mình. Với nguồn thông tin này, hệ thống thống kê nhà nước có thể khai thác cơ sở dữ liệu hành chính phục vụ cho hoạt động thống kê nhà nước nhằm tận dụng nguồn tài nguyên sẵn có, đầy đủ về phạm vi, đáp ứng tính kịp thời và thường xuyên cập nhật, tiết kiệm được thời gian và chi phí, đồng thời giảm bớt phiền hà, gánh nặng cho cả người cung cấp thông tin và người thu thập thông tin.

  • Câu hỏi 24: Sử dụng dữ liệu hành chính cho hoạt động thống kê nhà nước được quy định như thế nào?

    Trả lời:

    Điều 36 Luật thống kê 2015 quy định về sử dụng dữ liệu hành chính cho hoạt động thống kê nhà nước như sau:

    1. Sử dụng dữ liệu hành chính cho hoạt động thống kê nhà nước là hình thức thu thập dữ liệu, thông tin thống kê về đối tượng nghiên cứu cụ thể từ dữ liệu hành chính. Dữ liệu hành chính sử dụng cho hoạt động thống kê nhà nước là dữ liệu thống kê.

    2. Nội dung sử dụng dữ liệu hành chính trong hoạt động thống kê nhà nước gồm:

    a) Tổng hợp số liệu thống kê, biên soạn các chỉ tiêu thống kê và lập báo cáo theo chế độ báo cáo thống kê;

    b) Lập hoặc cập nhật dàn mẫu cho điều tra thống kê;

    c) Xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu thống kê.

    3. Cơ sở dữ liệu hành chính được sử dụng trong hoạt động thống kê nhà nước gồm:

    a) Cơ sở dữ liệu về con người;

    b) Cơ sở dữ liệu về đất đai;

    c) Cơ sở dữ liệu về cơ sở kinh tế;

    d) Cơ sở dữ liệu về thuế;

    đ) Cơ sở dữ liệu về hải quan;

    e) Cơ sở dữ liệu về bảo hiểm;

    g) Cơ sở dữ liệu hành chính khác.

    4. Nhà nước ưu tiên đầu tư xây dựng cơ sở dữ liệu hành chính phục vụ yêu cầu quản lý và hoạt động thống kê nhà nước.

  • Câu hỏi 25: Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu hành chính?

    Trả lời:

    Điều 38 Luật thống kê 2015 quy định nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu hành chính như sau:

    1. Xây dựng cơ sở dữ liệu hành chính phục vụ yêu cầu quản lý ngành, lĩnh vực và hoạt động thống kê nhà nước.

    2. Cung cấp dữ liệu, thông tin trong cơ sở dữ liệu đang quản lý cho cơ quan thống kê trung ương theo quy định của Luật thống kê.

    3. Từ chối yêu cầu cung cấp dữ liệu, thông tin từ cơ sở dữ liệu đang quản lý nếu trái với quy định của pháp luật.

  • Câu hỏi 26: Cơ quan thống kê trung ương có nhiệm vụ và quyền hạn gì trong quản lý, sử dụng dữ liệu hành chính?

    Trả lời:

    Điều 39 Luật thống kê 2015 quy định nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan thống kê trung ương trong quản lý, sử dụng dữ liệu hành chính như sau:

    1. Tiếp nhận, quản lý, sử dụng dữ liệu, thông tin từ cơ sở dữ liệu hành chính do các cơ quan quản lý dữ liệu cung cấp cho hoạt động thống kê nhà nước.

    2. Bảo mật thông tin theo quy định tại Điều 57 Luật thống kê.

    3. Không được cung cấp cho bên thứ ba dữ liệu, thông tin từ cơ sở dữ liệu hành chính được cung cấp, trừ trường hợp có sự đồng ý của cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu đó.

  • Câu hỏi 27: Quy trình thực hiện cung cấp, tiếp nhận và sử dụng dữ liệu hành chính cho hoạt động thống kê nhà nước?

    Trả lời:

    Khoản 3 Điều 11 Nghị định số 94 quy định về Quy trình thực hiện cung cấp, tiếp nhận và sử dụng dữ liệu hành chính cho hoạt động thống kê nhà nước như sau:

    1. Khảo sát, đánh giá khả năng sử dụng và tính phù hợp của dữ liệu từ cơ sở dữ liệu hành chính cho mục đích hoạt động thống kê nhà nước; điều kiện hạ tầng công nghệ thông tin để cung cấp, tiếp nhận dữ liệu từ cơ sở dữ liệu hành chính;

    2. Lập văn bản quy định việc sử dụng dữ liệu từ cơ sở dữ liệu hành chính cho hoạt động thống kê nhà nước giữa cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu và cơ quan thống kê trung ương;

    3. Chuẩn bị các điều kiện cần thiết về nhân lực, vật lực cho việc cung cấp, tiếp nhận, quản lý, sử dụng, lưu trữ, bảo mật dữ liệu từ cơ sở dữ liệu hành chính;

    4. Thực hiện cung cấp, tiếp nhận, quản lý, sử dụng, lưu trữ, bảo mật dữ liệu từ cơ sở dữ liệu hành chính theo nội dung văn bản đã ký kết giữa cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu và cơ quan thống kê trung ương;

    5. Định kỳ cập nhật dữ liệu từ cơ sở dữ liệu hành chính.

  • Câu hỏi 28: Thẩm quyền công bố thông tin thống kê nhà nước được quy định như thế nào?

    Trả lời:

    Khoản 2 Điều 48 Luật thống kê 2015 quy định về thẩm quyền công bố thông tin thống kê nhà nước như sau:

    1. Thủ trưởng cơ quan thống kê trung ươngcông bố thông tin thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia;

    2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước công bố thông tin thống kê thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách, trừ các thông tin thống kê quy định tại điểm a khoản 2 Điều 48 Luật thống kê;

    3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố thông tin thống kê từ kết quả điều tra thống kê quy định tại điểm c khoản 1 Điều 30 Luật thống kê;

    4. Người đứng đầu cơ quan thống kê cấp tỉnh công bố thông tin thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã.

  • Câu hỏi 29. Những vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê là gì?

    Trả lời:

    Theo Khoản 2, Điều 1, Nghị định 95/2016/NĐ-CP ngày 1 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định những vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê bao gồm:

    a) Vi phạm các quy định về điều tra thống kê;

    b) Vi phạm các quy định về báo cáo thống kê;

    c) Vi phạm các quy định về công bố và sử dụng thông tin thống kê;

    d) Vi phạm các quy định về lưu trữ tài liệu thống kê;

    đ) Vi phạm các quy định về thanh tra, kiểm tra thống kê.

  • Câu hỏi 30. Đối tượng nào có thể bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê

    Trả lời:

    Theo Khoản 1 và Khoản 2, Điều 2, Nghị định 95/2016/NĐ-CP ngày 1 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định những đối tượng áp dụng bao gồm:

    Nghị định này áp dụng đối với:

    a) Cơ quan, tổ chức (sau đây gọi chung là tổ chức) thực hiện chế độ báo cáo thống kê, điều tra thống kê;

    b) Tổ chức, cá nhân sử dụng thông tin thống kê;

    c) Tổ chức, cá nhân được điều tra thống kê; tổ chức, cá nhân thực hiện điều tra thống kê ngoài hệ thống tổ chức thống kê nhà nước.

    Tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê bị xử phạt theo quy định tại Nghị định này, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập có quy định khác.



Đăng nhập

Video



Get the Flash Player to see this player.

Liên kết website

Thống kê truy cập

mod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_counter
mod_vvisit_counterHôm nay552
mod_vvisit_counterHôm qua715
mod_vvisit_counterTrong tuần2890
mod_vvisit_counterTrong tháng22792